JavaScript có một số hàm có sẵn, gắn trực tiếp vào chính ngôn ngữ và không nằm trong một đối tượng nào:

· eval

· parseInt

· parseFloat

1.1.1. EVAL

Hàm này được sử dụng để đánh giá các biểu thức hay lệnh. Biểu thức, lệnh hay các đối tượng của thuộc tính đều có thể được đánh giá. Đặc biệt hết sức hữu ích khi đánh giá các biểu thức do người dùng đưa vào (ngược lại có thể đánh giá trực tiếp).

Cú pháp:

returnval=eval (bất kỳ biểu thức hay lệnh hợp lệ trong Java)

Ví dụ:

<HTML>

<HEAD>

<TITLE>Eval Example </TITLE>

<SCRIPT LANGUAGE= "JavaScript">

var string=”10+ Math.sqrt(64)”;

document.write(string+ “=”+ eval(string));

</SCRIPT>

</HEAD>

<BODY>

</BODY>

</HTML>

clip_image003
1.1.2. PARSEINT

Hàm này chuyển một chuỗi số thành số nguyên với cơ số là tham số thứ hai (tham số này không bắt buộc). Hàm này thường được sử dụng để chuyển các số nguyên sang cơ số 10 và đảm bảo rằng các dữ liệu đưọc nhập dưới dạng ký tự được chuyển thành số trước khi tính toán. Trong trường hợp dữ liệu vào không hợp lệ, hàm parseInt sẽ đọc và chuyển dạng chuỗi đến vị trí nó tìm thấy ký tự không phải là số. Ngoài ra hàm này còn cắt dấu phẩy động.

Cú pháp

parseInt (string, [, radix])

Ví dụ:

<HTML>

<HEAD>

<TITLE> perseInt Exemple </TITLE>

<SCRIPT LANGUAGE= "JavaScript">

document.write("Converting 0xC hex to base-10: " + parseInt(0xC,10) + "<BR>");

document.write("Converting 1100 binary to base-10: " + parseInt(1100,2) + "<BR>");

</SCRIPT>

</HEAD>

<BODY>

</BODY>

</HTML>

clip_image005

Hình 5.7: Ví dụ parInt

1.1.3. PARSEFLOAT

Hàm này giống hàm parseInt nhưng nó chuyển chuỗi thành số biểu diễn dưới dạng dấu phẩy động.

Cú pháp

parseFloat (string)

Ví dụ:

Ví dụ sau minh hoạ cách thức xử lý của parseFloat với các kiểu chuỗi khác nhau. Hình 5.8 minh họa kết quả

<HTML> <HEAD>

<TITLE> perseFload Exemple </TITLE>

<SCRIPT LANGUAGE= "JavaScript">

document.write("This script will show how diffrent strings are ");

document.write("Converted using parseFloat<BR>");

document.write("137= " + parseFloat("137") + "<BR>");

document.write("137abc= " + parseFloat("137abc") + "<BR>");

document.write("abc137= " + parseFloat("abc137") + "<BR>");

document.write("1abc37= " + parseFloat("1abc37") + "<BR>");

</SCRIPT>

</HEAD>

<BODY> </BODY>

clip_image007

</HTML>

Hình 5.8 : Kết quả của ví dụ parseFloat
VN:F [1.9.20_1166]
Rating: 0.0/10 (0 votes cast)
VN:F [1.9.20_1166]
Rating: 0 (from 0 votes)
Bài viết này có ích hãy chia sẻ cho bạn bè:
Bài viết được cám ơn 0 lần. Bấm đây để Cám ơn ?

Bài khác

Các bài liên quan:

  1. CÁC CÂU LỆNH THAO TÁC TRÊN ĐỐI TƯỢNG
  2. P2- Nhập môn Javascript
  3. CÁC HÀM (FUNCTIONS)
  4. P1-NHẬP MÔN JAVASCRIPT
  5. BIẾN TRONG JAVASCRIPT
  6. XÂY DỰNG CÁC BIỂU THỨC TRONG JAVASCRIPT